|Trang chủ |

|Tài liệu - Văn bản| |Thư viện ảnh|  Hôm nay, ngày 26/11/2014
DANH MỤC  

TÌM KIẾM

Trong:

 

GIẢI ĐÁP

  Điểm ưu tiên khu vực được tính như thế nào?
  Tin học và CNTT có sự khác nhau?
  Kì thi tốt nghiệp năm 2010 sẽ có 8 môn?
  Điều kiện và thủ tục phúc khảo
  Các loại máy tính cầm tay thí sinh được đem vào phòng thi
  Bảng tuần hoàn Mendeleev có được sử dụng ở các kì thi?
  Cách làm hồ sơ đăng ký dự thi và xét tuyển
  Học gì ở nhóm ngành kinh tế, nông lâm, giao thông?
  Rớt tốt nghiệp vẫn có cơ hội học lên ĐH
  Những điều cần lưu ý khi khai hồ sơ ĐKDT

HỌC TẬP VÀ LÀM THEO GƯƠNG HỒ CHÍ MINH

Thông điệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục vẹn nguyên giá trị thời đại

Vui Tết độc lập - niềm tự hào bất tận

Vinh danh SV xuất sắc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Biểu dương 33 tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

Một bức thư lịch sử mãi nguyên vẹn giá trị

Chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau theo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Tư tưởng Hồ Chí Minh về “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau”

Học tập ý chí và phương pháp tự học của Bác Hồ

Phấn đấu thực hiện lời dạy của Bác Hồ

Giao lưu các điển hình “Làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

TRANG NHẤT > BÍ QUYẾT HỌC THI
Cập nhật: 02/07/2009 (GMT+7)

Ôn tập môn ngữ văn: Những đứa con trong gia đình

Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các vấn đề cơ bản xoay quanh tác phẩm “Những đứa con trong gia đình”:

- Hình ảnh gia đình như một dòng sông liền chảy với các thế hệ nối tiếp nhau giữ gìn truyền thống.

- Hình tượng nhân vật Chiến và Việt tiêu biểu cho vẻ đẹp của tuổi trẻ Miền Nam chống Mĩ.

- “Chất Nam Bộ” của ngòi bút Nguyễn Thi thông qua việc xây dựng các nhân vật tiêu biểu cho tính cách người Nam Bộ và hệ thống ngôn ngữ mang màu sắc địa phương phong phú, sinh động.

KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Vài nét về tác giả, tác phẩm

a. Tác giả

+ Tiểu sử - con người:

- Bút danh: Nguyễn Hoàng Ca.

- Tuổi nhỏ: vất vả, tủi cực.

- 15 tuổi vào Nam vừa đi làm kiếm sống vừa tự học nơi đất khách quê người > tâm hồn giàu suy tư, trải đời, hiểu người sâu sắc.

- Quê ở Bắc nhưng sống, làm việc, hoạt động cách mạng chủ yếu ở Miền Nam > gắn bó ân tình, chung thủy với nhân dân miền Nam.

+ Sáng tác:

- Thể loại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết.

- Tác phẩm tiêu biểu: Truyện và kí (1978)

- Đặc điểm:

• Nguồn cảm hứng: xuất phát từ hiện thực nóng bỏng, ác liệt ở mặt trận miền Đông – Nam Bộ.

• Nhân vật: viết thành công nhất về người nông dân Nam Bộ:

Bản chất hồn nhiên, bộc trực, căm thù giặc sâu sắc, lạc quan, yêu đời, tín nghĩa.

 Gan góc, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc > chất “Út Tịch” trong mỗi nhân vật.

• Khả năng thâm nhập sâu vào đời sống tâm lí nhân vật:

 Tài quan sát.

 Năng lực phân tích sắc sảo.

 Diễn tả chân xác những điều nhân vật cảm thấy> tái hiện chân thực, sinh động quá trình tâm lí tế vi của nhân vật.

• Ngôn ngữ: góc cạnh, phong phú, giàu chất tạo hình., đậm khí chất Nam Bộ > tạo dựng không gian văn hóa và cá tính nhân vật.

• Giàu chất hiện thực (nhiều chi tiết dữ dội, ác liệt của chiến tranh), vừa đằm thắm chất trữ tình.

+ Vị trí văn học sử: cây bút văn xuôi tài năng của văn học kháng chiến.

b. Tác phẩm

+ Xuất xứ:

Rút từ tập “Truyện và kí” (1978)

+ Khái quát về tác phẩm:

- Truyện tái hiện qua hồi tưởng của nhân vật Việt, trong tình trạng bị thương, mê man, hiện tại và quá khứ đan xen để nói lên truyền thống một gia đình từ đó khái quát bức tranh Nam Bộ.

- Diễn biến: đứt nối theo trí nhớ nhân vật > những mảnh hiện thực chắp dính linh hoạt.

+ Vị trí: Là một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất của Nguyễn Thi.

2. Phân tích

a. Tình huống truyện

Câu chuyện gia đình của anh giải phóng Việt rơi vào tình huống đặc biệt: bị thương nặng trong một trận đánh, phải nằm lại giữa chiến trường.

+ Nhiều lần ngất đi rồi tỉnh lại

+ Truyện kể theo dòng nội tâm nhân vật: khi đứt (ngất đi) khi nối (tỉnh lại)

 Cách trần thuật theo dòng ý thức nhân vật.

b. Cách trần thuật

+ 3 phương thức trần thuật phổ biến trong tác phẩm tự sự (căn cứ vào ngôi của nhân vật được kể).

- Phương thức 1: theo ngôi thứ 3 của người kể chuyện giấu mình > lời gián tiếp.

- Phương thức 2: theo ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện > lời trực tiếp.

- Phương thức 3: theo ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn, lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật > lời nửa trực tiếp.

+ Những đứa con trong gia đình: kể theo phương thức thứ 3

c. Hình ảnh gia đình

+ Ba Má, Chú Năm

Người mẹ: (đọc toàn bộ truyện để có sự phân tích khái quát)

- Qua kí ức đứa con: rất phụ nữ, vị tha, nhân hậu nhưng không mềm yếu.

- Có cuộc sống cơ cực, lam lũ, nhọc nhằn, khổ đau (bốc chồng và chồng bị giặc giết, một thân một mình nuôi ba đứa con nhỏ)

- Tính cách phi thường trong những biểu hiện tình cảm bình thường:

o Với chồng: đi đòi đầu chồng > gan góc.

o Với con:

 Thương con hết mực nhưng rất nghiêm khắc (trong hồi ức chập chờn của Chiến, Má hiện lên đầu tiên: ghé lại, xoa đầu, đánh thức, lấy cơm cho Việt ăn…)

 Luôn luôn nhắc nhở con về truyền thống gia đình và mối thù dân tộc.

 Hun đúc, nuôi dưỡng ở con ý chí chiến đấu không mệt mỏi.

 Cả Chiến và Việt luôn tạc dạ lời dặn của mẹ > hình bóng của người mẹ đầy yêu thương và có sức mạnh cổ vũ mãnh liệt với hai chị em. Má in dấu trong mỗi câu nói, mỗi hành động của từng đứa con.

+ Chú Năm:

- Khắc họa qua giọng hò:

“Câu hò nổi lên giữa ban ngày, bắt đầu cất lên như một hiệu lệnh dưới ánh nắng chói chang, rồi kéo dài, từng tiếng một vỡ ra, nhắn nhủ, tha thiết, cuối cùng ngắt lại như một lời thề dữ dội” > so sánh tiếng hò như “một hiệu lệnh”, “một lời thề dữ dội” > Tiếng hò hút tất cả tâm lực của Chú Năm > vừa nhắc nhớ về truyền thống, thắp lên niềm tự hào về quê hương khó nghèo nhưng giàu có và bất khuất, vừa như lời hiệu triệu, một tiếng trống quân thúc giục động viên thanh niên ra trận.

- Giữ cuốn sổ gia đình, ghi từng ngày thay cho Việt và Chiến.

 Người giữ lửa yêu nước truyền cho các thế hệ.

 Những con người có chung phẩm chất: yêu nước, gắn bó với quê hương tha thiết, căm thù giặc, gan góc, kiên cường, chiến đấu hết mình vì Tổ quốc.

+ Cuốn sổ gia đình

- Chi chi tiết những việc xảy ra với gia đình > bằng chứng sống về tội ác của kẻ thù, lưu giữ, nuôi dưỡng truyền thống gia đình.

- Trao cho Việt và Chiến > hành động ý nghĩa: trao cho thế hệ con cháu trách nhiệm giữ gìn truyền thống.

- Cuốn sổ như một con sông > Con sông tích tụ nước từ bao đời, luôn luôn chảy (như các thế hệ tiếp nối nhau), đổ vể biển rộng (hòa quyện vào truyền thống bất khuất của dân tộc, hướng tới tương lai tươi sáng) > dòng chảy truyền thống gia đình bền bỉ, liên tục và bất tử.

Nhận xét:

• Hình ảnh gia đình, gắn với nhan đề tác phẩm, là môi trường khắc họa hình ảnh những đứa con.

• Tiêu biểu cho hình ảnh những gia đình miền Nam giàu truyền thống yêu nước trong kháng chiến chống Mĩ.

d. Hình ảnh những đứa con

+ Chiến:

- Tính cách trẻ con:

• Tranh đi bộ đội với em

• Tranh bắt ếch.

- Mang những phẩm chất của Má

• Đảm đang, tháo vát: Thu xếp nhà cửa gọn gàng trước khi đi.

• Tiềm ẩn bản năng chăm lo của một người phụ nữ: thương và lo cho em, nghĩ ngợi việc nhà…

• Bộc trực, quyết liệt, gan góc, không đội trời chung với kẻ thù: “Nếu giặc còn thì tao mất”.

 Chiến là hình ảnh tiếp nối của Má: 3 lần được so sánh với má (nói in như má vậy, giống hệt như má vậy, nói nghe in như má vậy) > sự tiếp nối truyền thống gia đình >dòng chảy truyền thống dạt dào qua các thế hệ.

+ Việt:

- Tính cách trẻ con, hồn nhiên, vô tư:

• Tranh đi bộ đội, tranh bắt ếch với chị.

• Trong khi chị Chiến lo toan thu xếp việc gia đình thì Việt “lăn kềnh ra ván cười”, vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm úp trong lòng tay” rồi ngủ quên lúc nào không biết

• Đi đánh giặc vẫn đeo ná thun.

• Không sợ giặc nhưng lại sợ ma.

- Yêu thương, gắn bó với gia đình

• Thương má:

o Hình dung về má qua hồi ức của Việt dịu dàng, tha thiết.

o Chuyển bàn thờ má: nhắn nhủ, tâm sự với má về quyết tâm trả thù.

• Thương chú Năm, thương chị: “Chị Chiến khiêng bịch bịch phía sau. Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ”

- Chiến sĩ giải phóng gan góc, quả cảm:

• Diệt được xe bọc thép của giặc.

• Bị thương nặng, lạc đồng đội, trong hồi ức đứt nối nhưng luôn thường trực nung nấu: tìm về với anh em, để tiếp tục đấu tranh.

- Căm thù giặc sâu sắc và quyết tâm chiến đấu đến cùng:

• Thể hiện sâu sắc qua chi tiết cảm động: chuyển bàn thờ mẹ cùng chị Chiến

• Đưa má sang ở tạm bên nhà chú, chúng con đi đánh giặ trả thù cho ba má, đến chừng nước nhà độc lập con lại đưa má về > lời nhắn nhủ, tâm tình cũng là lời thế, lời hứa với Má.

• Mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng ở trên vai > mối thù trừu tượng tụ thành hình thành khối như máu bầm không tan.

 Việt và Chiến vừa là khúc sau của dòng sông truyền thống gia đình vừa tiêu biểu cho thế hệ trẻ miền Nam chống Mĩ: bộc trực, thẳng thắn, gan dạ, dũng cảm, căm thù giặc sâu sắc, yêu nước tha thiết và quyết tâm chiến đấu vì độc lập.

e. Một vài nét đặc sắc về nghệ thuật

+ Xây dựng nhân vật: am hiểu và diễn tả chân xác, sâu sắc tâm lí nhân vật > cá thể hóa tính cách.

+ Ngôn ngữ: đậm chất Nam Bộ, từ cách xưng hô, cách dùng từ, cách nói… (Việt đá trái dừa rụng xuống mương cái đùng, việc thỏn mỏn, nói in như má…)

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Đề 1: Phân tích nhân vật Việt trong “Những đứa con trong gia đình” để thấy vẻ đẹp tuổi trẻ Việt Nam thời chống Mĩ.

Để 2: So sánh hai nhân vật Việt và Chiến.

Đề 3: Trong truyện ngắn “Những đứa con trong gia đình”, nhân vật chú Năm nói: “Chuyện gia đình ta nó cũng dài như sông, để rồi chú sẽ chia cho mỗi người một khúc mà ghi vào đó”.

Hãy phân tích và chứng minh: trong truyện ngắn này, có một dòng sông truyền thống gia đình liên tục chảy từ thế hệ cha ông đến đời chị em Chiến Việt.

Gợi ý giải đề:

Đề 1: Nhân vật Việt > thấy vẻ đẹp tuổi trẻ Việt Nam thời chống Mĩ

+ Tổng quát:

- Giới thiệu chung về tác giả , tác phẩm.

- Vị trí, ý nghĩa hình tượng nhân vật Việt trong việc biểu hiện nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

+ Phân tích:

- Trẻ con, hồn nhiên > góp phần khắc họa hình ảnh tuổi trẻ chống Mĩ sinh động.

- Yêu thương, gắn bó với gia đình.

- Gan góc, quả cảm.

- Căm thù giặc sâu sắc và quyết tâm chiến đấu đến cùng.

+ Đánh giá:

- Vai trò, ý nghĩa hình tượng với giá trị tác phẩm.

- Tiêu biểu cho vẻ đẹp tuổi trẻ chống Mĩ.

- Đặc sắc nghệ thuật xây dựng hình tượng: miêu tả tâm lí, ngôn ngữ đối thoại và ngôn ngữ miêu tả sinh động có tác dụng cá tính hóa nhân vật.

- So sánh với hình tượng chiến sĩ giải phóng khác trong văn học chống Mĩ để thấy Nguyễn Thi là những “nhà văn của nông dân Nam Bộ” , xây dựng hình tượng người chiến sĩ giải phóng “đậm chất Nam Bộ”.

Để 2: So sánh tính cách hai nhân vật Việt và Chiến.

+ Chiến: là hình bóng của người Má: dẫu có lúc trẻ con nhưng đã tiềm ẩn những nét đẹp của người con gái trưởng thành (tháo vát, chăm lo thu xếp việc gia đình, yêu thương em).

+ Việt: có sự trẻ con, hiếu động của một cậu con trai mới lớn (trong khi chị lo toan việc nhà thì Việt phó thác cho chị và có những biểu hiện rất trẻ con: “lăn kềnh ra ván cười”, vừa nghe vừa “chụp một con đom đóm úp trong lòng tay” rồi ngủ quên lúc nào không biết…)

 So sánh đoạn đối thoại trước khi lên đường của hai chị em.

+ Điểm chung của hai nhân vật: yêu thương gia đình, căm thù giặc, gan góc, bất khuất, dũng cảm.

+ Đánh giá:

- Mỗi nhân vật được xây dựng với những nét tính cách riêng biệt, đặc sắc, hợp thành hình tượng tuổi trẻ chống Mĩ miền Nam.

- Hai chị em là khúc sau của dòng sông truyền thống gia đình.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật > “chất Nam Bộ” trong văn Nguyễn Đình Thi.

Đề 3: Hãy phân tích và chứng minh: trong truyện ngắn này, có một dòng sông truyền thống gia đình liên tục chảy từ thế hệ cha ông đến đời chị em Chiến Việt.

+ Giải thích câu nói của chú Năm.

+ Phân tích và chứng minh tính liên tục của dòng chảy truyền thống gia đình:

- Má và chú Năm.

- Chiến và Việt.

+ Đánh giá:

- Thể hiện quan niệm về con người của Nguyễn Thi: mỗi con người phải là một khúc trong dòng sông truyền thống gia đình.

- Thể hiện sự am hiểu và ân tình của nhà văn với nhân dân miền Nam > “nhà văn của nông dân Nam Bộ”.

Hữu Siêu (Nguồn TTO)
Quay lại In bản tin
Làm bài tốt các môn thi tốt nghiệp 2014 (01/06)
Đoàn giáo viên, học sinh Thái Lan giao lưu, học tập tại Đà Nẵng (08/04)
Một số kinh nghiệm ôn tập môn Lịch sử hiệu quả (03/05)
Ôn thi tốt nghiệp môn Địa lý: Nên tận dụng tối đa Atlat (02/05)
Môn hóa: chú ý vận dụng công thức riêng (18/04)
Môn tiếng Anh: loại trừ nhanh phương án sai (18/04)
Để dễ nhớ bài môn địa lý (18/04)
Nên ôn thi theo sách giáo khoa (18/04)
Môn vật lý: câu chắc đúng làm trước (18/04)
Kinh nghiệm để ôn môn văn (16/02)
Thi tốt nghiệp THPT 2010 : Địa lý được mang 'phao' (05/05)
Môn ngữ văn: hiểu tư tưởng tác giả đề cập (04/05)
Địa lý có thể trở thành môn học “gỡ điểm” trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2010 (04/05)
Ôn thi tốt nghiệp THPT: Kỹ năng làm tốt môn ngữ văn (21/04)
Thi tốt nghiệp THPT: Để đạt điểm cao bài thi tiếng Anh (21/04)
Gợi ý làm dạng bài so sánh văn học (16/04)
Để đạt điểm cao môn Địa lý (06/04)
Bí quyết để đạt điểm cao môn Văn (06/04)
5 bí quyết để đạt điểm cao môn Tiếng Anh (06/04)
Thi tốt nghiệp THPT môn Lịch Sử: Hỏi gì trả lời đó (06/04)
Kỳ thi tốt nghiệp THPT: Để thi môn Địa lý đạt điểm cao (29/03)
Ôn tập môn văn: Rừng Xà Nu (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Một người Hà Nội (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Chiếc thuyền ngoài xa (02/07)
Ôn tập môn ngữ văn: Văn học nước ngoài (02/07)
Một số vấn đề khi làm văn nghị luận xã hội (02/07)
Ôn tập môn địa lí: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (21/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Một số vấn đề lí luận văn học (08/05)
Môn toán: Tính nhẩm để tiết kiệm thời gian (08/05)
Ôn tập môn Vật lý: Ba điều cần nhớ (05/05)
Ôn Sinh học: Phải đổi mới phương pháp ôn (05/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Một người Hà Nội (04/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Hồn Trương Ba, da hàng thịt (04/05)
Ôn tập môn ngữ văn: Văn học nước ngoài (04/05)
Một số vấn đề khi làm văn nghị luận xã hội (04/05)
Môn toán cần kỹ năng tính toán nhanh và lời giải thuần thục (23/04)
Tiếng Anh : Một số cách chuyển sang bị động đặc biệt (16/04)
Ôn tập môn tiếng anh: Câu điều kiện (16/04)
Ôn thi Văn: Chuyên đề thơ Tố Hữu (23/03)
Môn sinh: chương trình cũ và mới khác nhau như thế nào? (23/03)
Môn toán: thí sinh tự do phải học thêm những gì? (23/03)
MÔN NGỮ VĂN: CHUYÊN ĐỀ: NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH VÀ “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” (16/03)
Các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số (16/03)
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2009 môn Văn, Sử, Địa, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Pháp, Nga, Trung (07/02)
Cấu trúc đề thi ĐH-CĐ 2009 môn Văn, Sử, Địa, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Anh, Nga (07/02)
Đáp án, đề thi tốt nghiệp THPT 2008 lần 2 của Bộ GD-ĐT (07/02)
Ôn thi tiếng Anh: Đề trắc nghiệm 3 (07/02)
Ôn thi tiếng Anh: Đề trắc nghiệm 4 (07/02)
Ôn thi tiếng Anh: Đề trắc nghiệm 5 (07/02)
Ôn thi Toán (07/02)
 

Xem tin ngày:

  LIÊN KẾT NHANH


Lịch công tác

Thời khóa biểu

Danh bạ Giáo viên

Webmail

Kết quả học tập

Kho tài liệu


THỐNG KÊ

Tổng số: 2966015 lần xem

Số người online: 27

  • Ghi nhớ website này
  • Đặt làm trang chủ
  • Thông báo cho bạn bè
  • Giới thiệu | Góp ý - Liên hệ

     
     ::Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Thành phố Đà Nẵng - Việt Nam
     Địa chỉ: 01 Vũ Văn Dũng, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng  *   Điện thoại: 0511.3944844 - Fax: 0511.3944936
     Hiệu trưởng: TS. Nguyễn Đình Vĩnh * Email: dinhvinhlqd@gmail.com